Xơ vữa động mạch, nguyên nhân gây ra bệnh tật và tử vong

Xơ vữa động mạch là bệnh lý phổ biến mà ai cũng gặp phải. Các biến chứng do xơ vữa động mạch có thể gây ra cơn đau tim, đột quỵ, chứng phình động mạch hoặc cục máu đông, là nguyên nhân gây từ vong hàng đầu trên thế giới.

Xơ vữa mạch là gì?

Xơ vữa động mạch là sự tích tụ lâu dần các mảng bám trên thành động mạch. Mảng xơ vữa này là một chất dính được tạo thành từ chất béo, cholesterol , canxi và các chất khác. Khi mảng bám tích tụ, thành động mạch ngày càng dày hơn và cứng hơn. 

Xơ vữa mạch là một quá trình diễn ra âm thầm, không biểu hiện ra triệu chứng trong một thời gian dài. Khi mảng bám phát triển, mạch thu hẹp lại, khiến máu chảy ít hơn đến các cơ quan, mô và tế bào. Bên cạnh đó, lực của lưu thông máu có thể dẫn đến vỡ mảng xơ vữa, tạo thành cục máu đông di chuyển trong mạch máu khắp cơ thể.

Đó là lý do khiến mạch máu bị hẹp và tắc nghẽn có thể gây ra cơn đột quỵ tim – não.

Xơ vữa động mạch gây hẹp và xơ cứng mạch máu

Xơ vữa động mạch gây hẹp và xơ cứng mạch máu

Ai cũng phải đối mặt với xơ vữa mạch

Xơ vữa động mạch được đánh giá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam, tuy nhiên rất ít người biết rằng, xơ vữa mạch là căn nguyên gây ra hàng loạt bệnh lý nguy hiểm và tử vong ấy. 

Ở những người có sức khỏe tốt từ 30 tuổi trở lên, thì có đến 50% trong đó nguy cơ mắc chứng xơ vữa động mạch nghiêm trọng, và nguy cơ này tăng dần theo tuổi tác và sự lão hóa cơ thể. Hầu hết những người trên 60 tuổi đều mắc chứng xơ vữa động mạch nhưng thường không có triệu chứng đáng chú ý.

Xơ vữa mạch gây ra những biến chứng nguy hiểm gì? 

Khi thấy các triệu chứng thì khả năng cao, động mạch của bạn bị tắc nghẽn hơn 70%. Dưới đây là những biến chứng thường gặp và các triệu chứng liên quan có thể xảy ra:

Bệnh động mạch vành: Với các triệu chứng như: thường xuyên đau thắt ngực; khó thở kể cả khi hoạt động thể chất nhẹ; đau tim.

Đau tim: 

  • Đau ngực (đau thắt ngực ); Đau ở lưng, vai, cổ, cánh tay hoặc bụng.
  • Khó thở; Cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng.
  • Mệt mỏi; Tim đập nhanh .
  • Buồn nôn hoặc nôn có thể có cảm giác như khó tiêu .

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD):

  • Đau cách hồi không liên tục. Đây là tình trạng đau chân hoặc chuột rút cảm thấy khi hoạt động, tình trạng này sẽ biến mất khi bạn nghỉ ngơi. Đó là triệu chứng đầu tiên của PAD.
  • Đau rát hoặc đau ở bàn chân và ngón chân khi bạn nghỉ ngơi, đặc biệt là khi nằm thẳng.
  • Thay đổi màu da (như đỏ).
  • Lạnh chân; Vết loét ở bàn chân hoặc ngón chân không lành.

Hẹp động mạch thận:

  • Huyết áp tăng cao rõ rệt, kháng nhiều loại thuốc.
  • Cảm thấy buồn ngủ hoặc mệt mỏi; Nhức đầu
  • Da có cảm giác khô, ngứa hoặc tê, sưng, phù nề
  • Sụt cân không giải thích được; Buồn nôn, nôn hoặc chán ăn.

Đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA):

  • Chóng mặt; Đau đầu dữ dội.
  • Sụp xuống một bên mặt; Nói ngọng hoặc khó hình thành từ ngữ.
  • Mất cảm giác, mất sức mạnh hoặc yếu cơ ở một bên cơ thể.
  • Mất thị lực ở một mắt; Cảm thấy một bóng tối che phủ tầm nhìn của bạn.

Bệnh động mạch cảnh:

  • Thông thường, các triệu chứng đầu tiên là TIA hoặc đột quỵ.

Các giai đoạn xơ vữa động mạch

Các giai đoạn của xơ vữa động mạch xảy ra trong nhiều năm và bao gồm:

  • Tổn thương nội mô: Xơ vữa động mạch bắt đầu bằng tổn thương nội mô, do mức cholesterol LDL cao và các chất độc từ vào cơ thể như thuốc lá, rượu bia dẫn đến tình trạng viêm trong động mạch của bạn.
  • Hình thành vệt mỡ: “Vệt mỡ” là dấu hiệu đầu tiên của chứng xơ vữa động mạch. Đó là một vệt hoặc mảng màu vàng hình thành từ các tế bào bọt chết tại vị trí tổn thương nội mô. 
  • Tăng trưởng mảng bám: Vệt mỡ tích tụ biến thành mảng bám lớn hơn. Khi mảng bám phát triển, nó dần dần thu hẹp lỗ động mạch, do đó hạn chế lưu thông máu
  • Mảng xơ vữa bị vỡ: dẫn đến sự hình thành cục máu đông. Cục máu đông làm tắc nghẽn dòng máu và có thể dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.

Các giai đoạn xơ vữa động mạch

Các giai đoạn xơ vữa động mạch

Các yếu tố làm gia tăng tình trạng xơ vữa mạch

Có nhiều yếu tố làm gia tăng mảng xơ vữa động mạch, bao gồm các yếu tố có thể can thiệp và không thể can thiệp. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được để giảm xơ vữa mạch bao gồm một số tình trạng bệnh lý và yếu tố lối sống.

Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi 

  • Tuổi tác ngày càng tăng: Nam giới xơ vữa nghiêm trọng hơn sau 45 tuổi, nữ giới là sau tuổi 55.
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch. Điều này có nghĩa là một thành viên có huyết thống trong gia đình được chẩn đoán mắc bệnh tim mạch trước 45 tuổi. 

Các yếu tố bệnh lý (có thể can thiệp)

  • Bệnh tiểu đường .
  • Huyết áp cao (tăng huyết áp).
  • Cholesterol cao (tăng lipid máu)
  • Hội chứng chuyển hóa .

Yếu tố lối sống (có thể can thiệp)

  • Hút thuốc, thường xuyên hít phải khói thuốc
  • Thiếu hoạt động thể chất.
  • Một chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa, nhiều muối và đường.

Phương pháp khám và chẩn đoán xơ vữa mạch 

  • Đặt ống thông tim: Bằng cách đưa một ống mỏng dài (ống thông) vào động mạch vành. Chụp X-quang sau khi thuốc nhuộm được tiêm vào động mạch để xác định vị trí thu hẹp, tắc nghẽn và các bất thường khác của các động mạch cụ thể.
  • Siêu âm Doppler. Một đầu dò đặc biệt được sử dụng để truyền sóng âm vào mạch máu để đánh giá lưu lượng máu. Một máy thu âm thanh khuếch đại âm thanh của máu di chuyển trong mạch. Tín hiệu âm thanh có thể đánh giá tình trạng tắc nghẽn. Điều này được sử dụng để xác định tình trạng thu hẹp các mạch máu ở bụng, cổ hoặc chân.
  • So sánh huyết áp: Số đo huyết áp ở mắt cá chân và ở cánh tay giúp xác định bất kỳ sự co thắt nào trong lưu lượng máu. Sự khác biệt đáng kể có thể có nghĩa là mạch máu bị thu hẹp do xơ vữa động mạch.
  • Chụp động mạch MUGA/hạt nhân phóng xạ: Đây là phương pháp quét hạt nhân để xem thành tim di chuyển như thế nào và lượng máu được thải ra ngoài theo mỗi nhịp tim trong khi người đó ở trạng thái nghỉ ngơi.
  • Quét tưới máu cơ tim/thallium: Đây là phương pháp quét hạt nhân được thực hiện khi người bệnh đang nghỉ ngơi hoặc sau khi tập thể dục, có thể phát hiện những vùng cơ tim không nhận đủ máu.
  • Chụp cắt lớp vi tính hoặc CT: Đây là một loại xét nghiệm X-quang có thể xác định liệu có vôi hóa mạch vành hay không, điều này có thể là gợi ý cho vấn đề về tim trong tương lai. 

Các phương pháp điều trị xơ vữa mạch

Sử dụng thuốc: Các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị chứng xơ vữa động mạch bao gồm:

  • Thuốc kháng tiểu cầu: làm giảm khả năng kết dính của tiểu cầu trong máu và gây ra cục máu đông. (Aspirin, clopidogrel, ticlopidine và dipyridamole…) 
  • Thuốc chống đông máu: (Còn được gọi là thuốc làm loãng máu) làm giảm khả năng đông máu. (Warfarin, heparin…)
  • Thuốc hạ cholesterol: giảm chất béo (lipid) trong máu, đặc biệt là LDL-cholesterol (Statin) 
  • Thuốc huyết áp

Nong mạch vành: Với phương pháp này, một ống mỏng dài (ống thông) được luồn qua mạch máu đến tim. Ở đó, một quả bóng được thổi phồng lên tại vị trí hẹp mạch để tạo ra một lỗ hở lớn hơn trong mạch máu, nhằm tăng lưu lượng máu. Một số thủ thuật: Nong mạch bóng; Phẫu thuật xơ vữa động mạch; Phẫu thuật nong mạch bằng laser; Đặt Stent động mạch vành. 

Phương pháp đặt stent động mạch

Phương pháp đặt stent động mạch

Bắc cầu động mạch vành: Trong quá trình phẫu thuật, một đường bắc cầu được tạo ra bằng cách ghép một mảnh tĩnh mạch khỏe mạnh từ nơi khác trong cơ thể và gắn nó lên trên và dưới vùng bị tắc của động mạch vành. Điều này cho phép máu chảy xung quanh chỗ tắc nghẽn. Tĩnh mạch thường được lấy từ chân hoặc từ thành ngực. Đôi khi cần phải bắc cầu nhiều động mạch trong cùng một cuộc phẫu thuật.

Thay đổi lối sống

Thay đổi lối sống có thể làm giảm nguy cơ biến chứng. Bao gồm:

  • Tránh xa thuốc lá và khói thuốc
  • Thực hiện kế hoạch ăn uống lành mạnh cho tim như (chế độ ăn Địa Trung Hải) .
  • Xây dựng thói quen tập thể dục hàng ngày.

Tokyo Shinzo – Giải pháp giảm xơ vữa mạch, Hỗ trợ Giảm nguy cơ Đột quỵ

Tokyo Shinzo được nghiên cứu bởi các chuyên gia thuộc Tập đoàn Dược phẩm Shiratori – Nhật Bản với hơn 100 năm kinh nghiệm. Trước khi được ứng dụng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, sản phẩm đã trải qua rất nhiều thử nghiệm lâm sàng, chứng minh tác dụng hỗ trợ kiểm soát mỡ máu, giảm sự tích tụ cholesterol dư thừa trong mạch máu, ngăn hình thành mảng xơ vữa, hỗ trợ phục hồi chức năng vận động sau tai biến. 

Tokyo Shinzo chứa thành phần chính là Chiết xuất dầu cây lưu ly GLA (Acid Gamma Linoleic) – hoạt chất mới được các nhà khoa học Nhật Bản nghiên cứu, ứng dụng thành công trong kiểm soát mỡ máu, giúp hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ. 

Theo nghiên cứu lâm sàng của M.Guivernau thực hiện trên 12 bệnh nhân mỡ máu cao. Kết quả cho thấy, việc bổ sung GLA liên tục trong 4 tháng có tác dụng làm tăng nồng độ HDL-cholesterol lên 22% và làm giảm mức chất béo trung tính (TG) trong huyết tương xuống 48%, sự kết tập tiểu cầu giảm 45%. Tác dụng này của GLA  được đánh giá là có thể góp phần bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa bệnh xơ vữa động mạch, từ đó giúp hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ não. 

Để nâng cao hiệu quả hỗ trợ điều trị, các nhà khoa học đã kết hợp GLA cùng chiết xuất vỏ thông biển Pháp Oligopin cùng và Melinjo, tạo nên công thức hiệp đồng tác dụng trong Tokyo Shinzo. Có thể nói, đây không chỉ đơn thuần là một sản phẩm chăm sóc sức khỏe mà còn mang trong mình sứ mệnh trao gửi cuộc sống an bình đến các gia đình. 

Với những đặc tính ưu việt đã được chứng minh, Tokyo Shinzo không chỉ giúp hỗ trợ cải thiện tuần hoàn máu, mà còn tốt cho hệ tim mạch, góp phần duy trì sức khỏe tốt, giảm nguy cơ đột quỵ và mắc các bệnh liên quan đến lối sống.

Hiện nay, sản phẩm Tokyo Shinzo đã được phân phối tại các Nhà thuốc lớn trên Toàn quốc. Khách hàng có thể đến nhà thuốc để được tư vấn, hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc liên hệ tổng đài miễn cước 1800 9255 để được hỗ trợ tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *